Nghiệm thu công trình là gì?

Các bước nghiệm thu công trình

Nghiệm thu công trình là bước cuối cùng trong quy trình xây dựng dự án. Vậy nghiệm thu công trình là gì? Có cần thiết cho một dự án xây dựng. Bài viết này, Starhouse.com.vn sẽ giới thiệu Nghiệm thu công trình là gì? Các bước nghiệm thu công trình xây dựng

NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH LÀ GÌ?

nghiem thu cong trinh

Nghiệm thu công trình là kiểm định, thu nhận và kiểm tra công trình sau khi xây dựng. Được hiểu chính xác là kiểm tra chất lượng công trình sau khi xây để đưa vào sử dụng. Quá trình nghiệm thu được thực hiện bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền dựa vào bản vẽ và các số đo chất lượng công trình đã được thi công từ đó có những ra quyết định công trình có đủ chất lượng, kỹ thuật để được đưa vào sử dụng hay không.

Nghiệm thu chất lượng công trình sau khi hoàn thành

Nghiệm thu công trình bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu.
  • Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật đi kèm theo hợp đồng xây dựng.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.
  • Thành quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được làm trong quá trình xây dựng.
  • Nhật ký thi công, nhật ký giám sát và những văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
  • Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu.
Việc thực hiện nghiệm thu công trình là không thể không có và cần có cho mỗi công trình được xây dựng. Đây là các căn cứ, là sự chắc chắn an toàn và chất lượng của công trình mà nhà thầu đã thực hiện với chủ đầu tư theo đúng hợp đồng xây dựng và tuân thủ các công đoạn xây dựng đúng pháp luật.
Dưới đây là các bước trong quy trình nghiệm thu công trình xây dựng mà chủ đầu tư cần nắm:

QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

nghiem thu cong trinh

KIỂM TRA VẬT LIỆU, CẤU KIỆN, THIẾT BỊ

A. Kiểm tra hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị: trước khi tiến hành công tác xây lắp, nhà thầu xây lắp (B) phải trình cho chủ đầu tư (A) hoặc tư vấn giám sát những hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ đưa vào công trình để bên A hoặc tư vấn giám sát kiểm tra sự phù hợp (về chất lượng, quy cách, xuất xứ) của vật liệu, cấu kiện, thiết bị so với điều kiện sách. Hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị gồm:

- Những chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do nơi sản xuất cấp; các phiếu kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do một tổ chức lĩnh vực, tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn làm (nếu cần). 

B. Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường:
Những vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều phải được kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác nhận của đại diện bên B và đại diện bên A (hoặc tư vấn giám sát).

NHỮNG BƯỚC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

nghiem thu cong trinh

Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm các bước như sau:

BƯỚC 1: NGHIỆM THU CÔNG TÁC THI CÔNG

Nội dung công tác nghiệm thu công tác thi công (công tác đất, cốp pha, cốt thép, bê tông, khối xây, cấu kiện, bộ phận kết cấu công trình, lắp đặt thiết bị và chạy thử không tải). Tùy tình hình thực tế mà tổ chức thực hiện theo quy định.
– Kiểm tra hiện trạng đối tượng nghiệm thu.
– Kiểm tra hệ thống chống đỡ tạm, giàn giáo và những giải pháp đảm bảo an toàn.
– Kiểm tra các Kết quả thử nghiệm, đo lường để định hướng chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, kết cấu, bộ phận công trình, máy móc thiết bị, trong đó nghề kiểm tra là bắt buộc đối với:
  • Kết quả thử nghiệm chất lượng về biện pháp gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng
  • Kết quả thí nghiệm đất (đá) đắp.
  • Kết quả thí nghiệm bê tông, cốt thép, kết cấu thép.
  • Kết quả thí nghiệm quan hệ hàn, bu lông cường độ cao của kết cấu thép.
  • Kết quả kiểm tra ứng suất, biến dạng của cốt thép ứng suất trước.
  • Kết quả thử nghiệm kết cấu (nếu có): vì kèo thép, kết cấu chịu lực…
  • Kết quả kiểm tra khối lượng của kết cấu, bộ phận hoặc công trình.
– Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với thiết kế được duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, hướng dẫn kỹ thuật của đơn vị sản xuất.
– Đánh giá chất lượng đối với từng hạng mục thi công. Lập bản vẽ hoàn công cho công trình. Cho phép chuyển công việc tiếp theo khi công việc trước đủ điều kiện nghiệm thu.
Từ các cơ sở nêu trên, lập biên bản nghiệm thu (kèm theo bản vẽ hoàn công) theo mẫu tại Phụ lục số 4A, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
Những lưu ý khi tiến hành nghiệm thu dự án xây dựng
– Khi lấy mẫu thí nghiệm phải lập biên bản lấy mẫu có đại diện của A (giám sát), B cùng ký. Biên bản lấy mẫu phải ghi rõ quy cách mẫu, số lượng mẫu, ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu và cấu kiện lấy mẫu.
– Số lượng mẫu thí nghiệm được lấy phải tuân theo tiêu chuẩn xây dựng đã được quy định. Nếu lấy ít hơn sẽ không đủ căn cứ kết luận chất lượng cấu kiện, ngược lại lấy quá nhiều sẽ gây lãng phí.
– Với các mẫu đưa đi thí nghiệm, phải có biên bản bàn giao mẫu giữa bên A, bên B và đại diện tổ chức thí nghiệm. Bản kết quả thí nghiệm mẫu phải được tiến hành ở những phòng thí nghiệm với những thiết bị thí nghiệm đã được công nhận hợp chuẩn (LAS…). Hồ sơ thí nghiệm phải được lưu trữ theo quy định hiện hành.

– Nghiệm thu công việc xây dựng phải tiến hành cho từng công tác, từng cấu kiện bộ phận, biên bản nghiệm thu phải ghi rõ tên công tác, cấu kiện được nghiệm thu và phải ghi đầy đủ các mục đã quy định theo mẫu.

BƯỚC 2: NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG TÁC XÂY LẮP

– Thực hiện khi chấm dứt những giai đoạn xây lắp nhằm nhận định thành quả và chất lượng của từng giai đoạn xây lắp, trước khi Chủ đầu tư cho phép chuyển sang thi công giai đoạn xây lắp tiếp theo.
– Phân chia giai đoạn xây lắp trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thông thường như sau:
  • San nền; Gia cố nền (nếu là gói thầu riêng)
  • Thi công xong cọc, móng, những phần ngầm khác.
  • Xây lắp kết cấu thân nhà (xây thô);
  • Thi công cơ điện, hoàn thiện công trình.
Đối với những công trình xây dựng lớn, chia thực hiện nhiều gói thầu trong một hạng mục thì phân chia giai đoạn xây lắp theo gói thầu.
– Đối với những công trình xây dựng cầu, đường, cấp thoát nước, thủy lợi, đê, … tham khảo Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.
– Nội dung công tác nghiệm thu làm xong giai đoạn xây lắp:
  • Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường; kiểm tra các biên bản nghiệm thu nghề, cấu kiện có liên quan.
  • Kiểm tra các thành quả thí nghiệm, đo lường để định hướng chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện, kết cấu bộ phận công trình, thiết bị. nghề kiểm tra là bắt buộc đối với:
    • Thành quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử máy móc thiết bị lắp đặt trong công trình: cấp điện, cấp nước, thoát nước, thang máy, điều hòa không khí trung tâm, báo cháy báo khói, chữa cháy, chống sét, quan sát – bảo vệ, mạng vi tính, điện thoại, âm thanh, thiết bị của hệ thống điện tử, …
    • Các tài liệu đo đạc kích thước hình học, tim, mốc, biến dạng, chuyển vị, thấm (nếu có), kiểm tra khối lượng kết cấu, bộ phận công trình.
  • Văn bản của tổ chức tư vấn thiết kế đồng ý thi công cọc đại trà sau khi có thành quả thí nghiệm cọc.
  • Đối chiếu và so sánh các thành quả kiểm tra nêu trên với tài liệu thiết kế được duyệt, với quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước hoặc của công việc hiện hành và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật của đơn vị phân phối vật liệu, thiết bị công nghệ.
  • Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu. Lưu ý hồ sơ nghiệm thu giai đoạn phải tập hợp tài liệu pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng theo danh mục quy định.

BƯỚC 3: NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH, HOẶC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

– Thực hiện khi kết thúc việc xây dựng để nhận định chất lượng công trình và cục bộ kết quả xây lắp trước khi đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng.
– Các công việc cần làm trước khi tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình và toàn thể công trình làm xong vào sử dụng:
Trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên ngành để có các văn bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng, bao gồm:
  • Giấy chứng nhận nghiệm thu hệ thống phòng chống cháy nổ của Phòng Cảnh sát PCCC – Công an Tỉnh.
  • Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên & Môi trường (nếu công trình thuộc loại phải đăng ký môi trường)
  • Giấy phép sử dụng những loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu khắt khe về an toàn lao động.
  • Cho phép sử dụng những công trình kỹ thuật hạ tầng ngoài hàng rào (việc đấu nối điện, cấp thoát nước, giao thông…).
  • Văn bản kiểm tra hệ thống chống sét.
– Nội dung công tác nghiệm thu khi làm xong xây dựng:
  • Kiểm tra hiện trường
  • Kiểm tra tổng thể khối lượng và chất lượng xây lắp (kỹ, mỹ thuật) của hạng mục hoặc tổng thể công trình so với thiết kế được duyệt.
  • Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.
  • Thành quả đo đạc, quan trắc lún và biến dạng (độ lún, độ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay) của những hạng mục công trình (trụ tháp, nhà cao tầng hoặc kết cấu nhịp lớn, …) trong thời gian xây dựng (ngay sau khi thi công móng cho đến lúc nghiệm thu), đặc biệt là trong quá trình thử tải những loại bể.
  • Kiểm tra các điều kiện chắc rằng an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước, của ngành hiện hành được chấp thuận sử dụng và các điều khoản quy định tại hợp đồng xây lắp.
  • Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công. Tùy thuộc vào tính chất, quy mô công trình, chủ đầu tư xác định danh mục hồ sơ tài liệu phù hợp phục vụ nghiệm thu.
– Sau khi kiểm tra, nếu hạng mục hoặc toàn thể công trình có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, thực sự phù hợp quy chuẩn xây dựng và những tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, có đủ đầy hồ sơ tài liệu làm xong và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu theo phụ lục số 7, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
Với các hạng mục phụ như nhà xe, tường rào, nhà bảo vệ, sân đường nội bộ, … chủ đầu tư và những bên liên quan chủ động kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu (trên cơ sở những biên bản nghiệm thu công tác xây lắp) sau khi hạng mục làm xong, không cần có biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ quan Quản lý Nhà nước.
Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu.
– Trong trường hợp có những thay đổi so với thiết kế được duyệt, có các ngành nghề chưa làm xong, hoặc những hư hỏng sai sót (kể cả những hư hỏng, sai sót đã được sửa chữa), những bên có liên quan phải lập, ký, đóng dấu những bảng kê theo mẫu quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Kết luận: Trên đây là toàn bộ quy trình nghiệm thu công trình xây dựng. Hi vọng bài viết đã cung cấp các kiến thức bổ ích cho bạn. Cám ơn bạn đã đọc bài viết!

Mọi thông tin về dịch vụ tư vấn quản lý dự án xây dựng xin liên hệ:
Trụ sở: Tháp S8 - Sun Avenue - 28 Mai Chí Thọ, An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Phone: 096.320.9257 - 098.246.7000
Email: tuvangiamsat@starhouse.vn
Website: www.starhouse.vn